2Na + 2HClDung dịch HCl, nhiệt độ thường (phản ứng mãnh liệt)2NaCl + H2

Sodium tác dụng với dung dịch HCl

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), HCl là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl, nhiệt độ thường (phản ứng mãnh liệt)

Hiện tượng

Sodium tan nhanh, sủi bọt khí H₂ mạnh, có thể bốc cháy.

Phương trình ion thu gọn

2Na + 2H⁺ → 2Na⁺ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Na + HCl → NaCl + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2Na + 2HCl → 2NaCl + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 4,6 g Na vào dung dịch HCl dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Na) = 0,2 mol → n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng Na + HCl → NaCl + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HCl

H⁺¹ trong HCl nhận electron tạo H₂.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HCl axit clohiđric
  • H2 hiđro
  • NaCl natri clorua
  • Na natri

Phản ứng liên quan