Dung dịch HCl, nhiệt độ thường

2Na + 2HCl 2NaCl + H2

Natri tác dụng với dung dịch HCl

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 12, tr. 93 (theo phản ứng tổng quát).

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Na thứ 2/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), HCl là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Natri tan nhanh, sủi bọt khí H₂ mạnh, có thể bốc cháy.

Ghi chú

Phản ứng mãnh liệt.

Phương trình ion thu gọn

2Na + 2H⁺ → 2Na⁺ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Na + HCl → NaCl + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2Na + 2HCl → 2NaCl + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 4,6 g Na vào dung dịch HCl dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Na) = 0,2 mol → n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng Na + HCl → NaCl + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HCl

H⁺¹ trong HCl nhận electron tạo H₂.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Na — sodium
  • HCl — hydrochloric acid
  • NaCl — sodium chloride
  • H2 — hydrogen

Xem thêm

Phản ứng khác của Na

Cập nhật: