Ánh sáng hoặc đốt nóng

H2 + Cl2 2HCl

H₂ tác dụng với Cl₂

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 10, tr. 87, 93, 108, 114.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Ánh sáng hoặc đốt nóng

Hiện tượng

Hiđro cháy trong clo với ngọn lửa sáng nhạt, màu vàng lục của clo mất dần; khí HCl tạo thành tan trong nước cho dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. Hỗn hợp H₂ : Cl₂ = 1 : 1 nổ mạnh khi chiếu sáng.

Ghi chú

Hỗn hợp H₂ và Cl₂ nổ khi chiếu sáng mạnh; H₂ cháy được trong khí chlorine với ngọn lửa xanh nhạt.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Chất oxi hoá trong phản ứng H₂ + Cl₂ → 2HCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl₂

Cl⁰ → Cl⁻¹ nhận electron; H⁰ → H⁺¹ nhường electron (chất khử).

Câu 2. Cho 2,479 L H₂ (đkc) phản ứng hết với Cl₂ dư, thể tích khí HCl (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 4,958 L

n(H₂) = 0,1 mol → n(HCl) = 0,2 mol → 0,2 × 24,79 = 4,958 L.

Câu 3. Hỗn hợp H₂ và Cl₂ nổ mạnh nhất khi chiếu sáng ở tỉ lệ thể tích
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1 : 1

Theo phương trình H₂ + Cl₂ → 2HCl, hai chất phản ứng vừa đủ theo tỉ lệ 1 : 1.

Câu 4. Phản ứng H₂ + Cl₂ → 2HCl thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. hoá hợp và oxi hoá – khử

Hai đơn chất tạo một hợp chất (hoá hợp), đồng thời có sự thay đổi số oxi hoá của H và Cl.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 — hydrogen
  • Cl2 — chlorine
  • HCl — hydrochloric acid

Xem thêm

Phản ứng khác của Cl₂

Cập nhật: