CH2Cl2 + Cl2Ánh sángCHCl3 + HCl

Dichloromethane tác dụng với chlorine

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: CH2Cl2 là chất khử (C⁰ → C⁺²), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:C0 → C+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Ánh sáng

Hiện tượng

Tạo chloroform (CHCl₃) và HCl.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CH₂Cl₂ + Cl₂ → CHCl₃ + HCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 + 1 = 4.

Câu 2. Sản phẩm hữu cơ tạo thành khi CH₂Cl₂ tác dụng với Cl₂ (ánh sáng, tỉ lệ 1 : 1) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. CHCl₃

Thế thêm một H bằng Cl tạo CHCl₃ (chloroform).

Câu 3. Phản ứng CH₂Cl₂ + Cl₂ → CHCl₃ + HCl thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. thế

Phản ứng thế halogen của dẫn xuất alkane.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HCl axit clohiđric
  • Cl2 clo
  • CH2Cl2 dichloromethane
  • CHCl3 chloroform

Phản ứng liên quan