Cl₂ dư, nhiệt độ thường

2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl

NH₃ tác dụng với Cl₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 11.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NH3 là chất khử (N⁻³ → N⁰), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2N−3 → N20 + 6e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Cl₂ dư, nhiệt độ thường

Hiện tượng

NH₃ bốc cháy trong khí chlorine, tạo khí N₂ và HCl (khói trắng nếu NH₃ dư).

Các trường hợp khác

Cùng chất tham gia, khác điều kiện hoặc tỉ lệ:

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình NH₃ + Cl₂ → N₂ + HCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 12

2NH₃ + 3Cl₂ → N₂ + 6HCl: 2 + 3 + 1 + 6 = 12.

Câu 2. Trong phản ứng NH₃ + Cl₂ → N₂ + HCl, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. NH₃

N⁻³ nhường 3 electron lên N⁰; Cl₂ nhận electron.

Câu 3. Cho 4,958 L NH₃ (đkc) tác dụng hết với Cl₂ dư, thể tích N₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(NH₃) = 0,2 mol → n(N₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NH3 — ammonia
  • Cl2 — chlorine
  • N2 — nitrogen
  • HCl — hydrochloric acid

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của NH₃

Phản ứng khác của Cl₂

Cập nhật: