H2S + 4Cl2 + 4H2ODung dịch, Cl₂ dưH2SO4 + 8HCl

H₂S tác dụng với Cl₂ trong nước

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2S là chất khử (S⁻² → S⁺⁶), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S−2 → S+6 + 8e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(8, 2) = 8 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, Cl₂ dư

Hiện tượng

Màu vàng lục mất; dung dịch tạo kết tủa trắng với BaCl₂ (SO₄²⁻).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của Cl₂ trong phương trình H₂S + Cl₂ + H₂O → H₂SO₄ + HCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 4

S⁻² nhường 8e lên S⁺⁶, mỗi Cl₂ nhận 2e → 4 Cl₂: H₂S + 4Cl₂ + 4H₂O → H₂SO₄ + 8HCl.

Câu 2. Trong phản ứng H₂S + Cl₂ + H₂O → H₂SO₄ + HCl, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl₂

Cl₂ nhận electron (0 → −1).

Câu 3. Trong phản ứng H₂S + Cl₂ + H₂O → H₂SO₄ + HCl, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. S

S tăng số oxi hoá −2 → +6.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • HCl axit clohiđric
  • Cl2 clo
  • H2S hiđro sunfua

Phản ứng liên quan