Dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng nhẹ

C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag

Glucose tráng bạc

Thuộc: Lớp 9 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 133.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H12O6 là chất khử (C⁰ → C⁺¹ᐟ³), Ag2O là chất oxi hoá (Ag⁺¹ → Ag⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:6C0 → 6C+1/3 + 2e× 1
    Quá trình khử:Ag+1 + 1e → Ag0× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng nhẹ

Hiện tượng

Xuất hiện lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm (phản ứng tráng gương).

Ghi chú

Viết gọn là Ag₂O.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₁₂O₆ + Ag₂O → C₆H₁₂O₇ + Ag là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 5

C₆H₁₂O₆ + Ag₂O → C₆H₁₂O₇ + 2Ag: 1 + 1 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng C₆H₁₂O₆ + Ag₂O → C₆H₁₂O₇ + Ag, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₆H₁₂O₆

Glucose (nhóm –CHO) bị oxi hoá thành gluconic acid; Ag⁺ bị khử thành Ag.

Câu 3. Cho 18 g C₆H₁₂O₆ tráng bạc hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 21,6 g

n(C₆H₁₂O₆) = 0,1 mol → n(Ag) = 0,2 mol → m = 0,2 × 108 = 21,6 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • C6H12O6 — glucose
  • Ag2O — silver oxide
  • C6H12O7 — gluconic acid
  • Ag — silver

Xem thêm

Phản ứng khác của C₆H₁₂O₆

Cập nhật: