Đun nóng trong môi trường kiềm
C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH C6H11O7Na + Cu2O + 3H2O
Glucose khử Cu(OH)₂ tạo Cu₂O
Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử
Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 12, tr. 23.
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: C6H12O6 là chất khử (C⁰ → C⁺¹ᐟ³), Cu(OH)2 là chất oxi hoá (Cu⁺² → Cu⁺¹).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: 6C0 → 6C+1/3 + 2e × 1 Quá trình khử: Cu+2 + 1e → Cu+1 × 2 - Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Đun nóng trong môi trường kiềm
Hiện tượng
Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch (Cu₂O). Fructose cũng cho phản ứng này trong môi trường kiềm, nên không dùng để phân biệt glucose với fructose (SGK Hoá học 12, tr. 23).
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của Cu(OH)₂
- Acetaldehyde tác dụng với Cu(OH)₂CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH3COONa + Cu2O + 3H2O
Phản ứng khác của C₆H₁₂O₆
- Glucose hoà tan Cu(OH)₂2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
- Khử glucose thành sorbitolC6H12O6 + H2 C6H14O6
- Glucose làm mất màu nước bromineC6H12O6 + Br2 + H2O C6H12O7 + 2HBr
- Đốt cháy glucose (hô hấp tế bào)C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O
- Lên men lactic glucoseC6H12O6 2C3H6O3
Cập nhật: