C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOHĐun nóng trong môi trường kiềmC6H11O7Na + Cu2O + 3H2O

Glucose khử Cu(OH)₂ tạo Cu₂O

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H12O6 là chất khử (C⁰ → C⁺¹ᐟ³), Cu(OH)2 là chất oxi hoá (Cu⁺² → Cu⁺¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:6C0 → 6C+1/3 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cu+2 + 1e → Cu+1× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng trong môi trường kiềm

Hiện tượng

Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch (Cu₂O) — glucose có nhóm –CHO.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ + NaOH → C₆H₁₁O₇Na + Cu₂O + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

C₆H₁₂O₆ + 2Cu(OH)₂ + NaOH → C₆H₁₁O₇Na + Cu₂O + 3H₂O: 1 + 2 + 1 + 1 + 1 + 3 = 9.

Câu 2. Kết tủa tạo thành khi đun nóng glucose với Cu(OH)₂ trong NaOH là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Cu₂O

Cu⁺² bị khử thành Cu₂O đỏ gạch; nhóm –CHO bị oxi hoá thành –COONa.

Câu 3. Trong phản ứng C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ + NaOH → C₆H₁₁O₇Na + Cu₂O + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₆H₁₂O₆

Glucose nhường electron (nhóm aldehyde bị oxi hoá).

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • Cu(OH)2 đồng(II) hiđroxit
  • C6H12O6 glucose
  • Cu2O đồng(I) oxide
  • C6H11O7Na sodium gluconate

Phản ứng liên quan