Trong cơ thể hoặc đốt cháy

C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O

Đốt cháy glucose (hô hấp tế bào)

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 75.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H12O6 là chất khử (C⁰ → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:6C0 → 6C+4 + 24e× 1
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 6
  3. Thăng bằng electron: BCNN(24, 4) = 24 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 6.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Trong cơ thể hoặc đốt cháy

Hiện tượng

Giải phóng năng lượng; tạo CO₂ và H₂O.

Ghi chú

Enzyme, 37 °C.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₁₂O₆ + O₂ → CO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 19

C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O: 1 + 6 + 6 + 6 = 19.

Câu 2. Trong phản ứng C₆H₁₂O₆ + O₂ → CO₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. C₆H₁₂O₆

C trung bình 0 trong glucose bị oxi hoá lên +4.

Câu 3. Oxi hoá hoàn toàn 18 g C₆H₁₂O₆, thể tích CO₂ (đkc) tạo thành là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 14,874 L

n(C₆H₁₂O₆) = 0,1 mol → n(CO₂) = 0,6 mol → V = 14,874 L.

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Phản ứng khác của C₆H₁₂O₆

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: