Đốt cháy

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

Đốt cháy ethylene

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 112; Hoá học 11, tr. 99.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C2H4 là chất khử (C⁻² → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−2 → 2C+4 + 12e× 1
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(12, 4) = 12 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy

Hiện tượng

Cháy với ngọn lửa sáng hơn methane, toả nhiều nhiệt.

Các trường hợp khác

Cùng chất tham gia, sản phẩm khác:

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₄ + O₂ → CO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 8

C₂H₄ + 3O₂ → 2CO₂ + 2H₂O: 1 + 3 + 2 + 2 = 8.

Câu 2. Tỉ lệ số mol CO₂ : H₂O tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn ethylene là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1 : 1

Hệ số CO₂ : H₂O = 2 : 2 = 1 : 1 (đặc điểm đốt cháy alkene).

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,8 g C₂H₄, thể tích O₂ (đkc) cần dùng là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(C₂H₄) = 2,8/28 = 0,1 mol → n(O₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • C2H4 — ethylene
  • O2 — oxygen
  • CO2 — carbon dioxide
  • H2O — water

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: