2C3H6 + 9O2Đốt cháy6CO2 + 6H2O

Đốt cháy propylene

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C3H6 là chất khử (C⁻² → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:3C−2 → 3C+4 + 18e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 9
  3. Thăng bằng electron: BCNN(18, 4) = 36 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 9.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy

Hiện tượng

Cháy với ngọn lửa sáng, toả nhiều nhiệt.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₃H₆ + O₂ → CO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 23

2C₃H₆ + 9O₂ → 6CO₂ + 6H₂O: 2 + 9 + 6 + 6 = 23.

Câu 2. Tỉ lệ số mol CO₂ : H₂O tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn propylene là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1 : 1

Alkene cháy cho n(CO₂) = n(H₂O).

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 4,2 g C₃H₆, thể tích CO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(C₃H₆) = 0,1 mol → n(CO₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • CO2 cacbon đioxit
  • C3H6 propylene

Phản ứng liên quan