Xúc tác PdCl₂/CuCl₂

2C2H4 + O2 2CH3CHO

Oxi hoá ethylene sản xuất acetaldehyde

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 143.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C2H4 là chất khử (C⁻² → C⁻¹), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−2 → 2C−1 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác PdCl₂/CuCl₂

Hiện tượng

Ethylene bị oxi hoá không hoàn toàn thành acetaldehyde.

Các trường hợp khác

Trường hợp hay gặp: C₂H₄ cháy trong O₂ tạo CO₂ và H₂O.

Ghi chú

Quy trình Wacker.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₄ + O₂ → CH₃CHO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2C₂H₄ + O₂ → 2CH₃CHO: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng C₂H₄ + O₂ → CH₃CHO, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); C trung bình tăng −2 → −1.

Câu 3. Oxi hoá hoàn toàn 5,6 g C₂H₄ thành acetaldehyde, khối lượng CH₃CHO thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 8,8 g

n(C₂H₄) = 0,2 mol = n(CH₃CHO) → m = 0,2 × 44 = 8,8 g.

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của C₂H₄

Phản ứng khác của O₂

Cùng tạo ra CH₃CHO

Cập nhật: