2C2H4 + O2Xúc tác PdCl₂/CuCl₂ (quy trình Wacker)2CH3CHO

Oxi hoá ethylene sản xuất acetaldehyde

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C2H4 là chất khử (C⁻² → C⁻¹), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−2 → 2C−1 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác PdCl₂/CuCl₂ (quy trình Wacker)

Hiện tượng

Ethylene bị oxi hoá không hoàn toàn thành acetaldehyde.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₄ + O₂ → CH₃CHO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2C₂H₄ + O₂ → 2CH₃CHO: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng C₂H₄ + O₂ → CH₃CHO, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); C trung bình tăng −2 → −1.

Câu 3. Oxi hoá hoàn toàn 5,6 g C₂H₄ thành acetaldehyde, khối lượng CH₃CHO thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 8,8 g

n(C₂H₄) = 0,2 mol = n(CH₃CHO) → m = 0,2 × 44 = 8,8 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • O2 oxi
  • C2H4 ethylene
  • CH3CHO acetaldehyde

Phản ứng liên quan