Đốt cháy
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
Đốt cháy butane
Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử
Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 109; Hoá học 11, tr. 88 (theo phản ứng tổng quát).
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: C4H10 là chất khử (C⁻⁵ᐟ² → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: 4C−5/2 → 4C+4 + 26e × 2 Quá trình khử: O20 + 4e → 2O−2 × 13 - Thăng bằng electron: BCNN(26, 4) = 52 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 13.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Đốt cháy
Hiện tượng
Cháy với ngọn lửa xanh, toả nhiều nhiệt.
Các trường hợp khác
Cùng chất tham gia, sản phẩm khác:
Ghi chú
Khí gas trong bật lửa, bình gas.
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Cùng cặp chất, khác điều kiện
- Oxi hoá butane sản xuất acetic acid2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Phản ứng khác của C₄H₁₀
- Cracking butane tạo ethane và ethyleneC4H10 C2H6 + C2H4
- Cracking butane tạo methane và propyleneC4H10 CH4 + C3H6
Phản ứng khác của O₂
- Đốt cháy ethanolC2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
- Đốt cháy glucose (hô hấp tế bào)C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O
- Đốt cháy phenolC6H5OH + 7O2 6CO2 + 3H2O
Cập nhật: