Fe3O4 + 4H2Nhiệt độ cao, phản ứng thuận nghịch3Fe + 4H2O

Khử Fe₃O₄ bằng hydrogen

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), Fe3O4 là chất oxi hoá (Fe⁺⁸ᐟ³ → Fe⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 4
    Quá trình khử:3Fe+8/3 + 8e → 3Fe0× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 8) = 8 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao, phản ứng thuận nghịch

Hiện tượng

Chất rắn màu đen chuyển thành kim loại màu xám (Fe), có hơi nước.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe₃O₄ + H₂ → Fe + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 12

Fe₃O₄ + 4H₂ → 3Fe + 4H₂O: 1 + 4 + 3 + 4 = 12.

Câu 2. Trong phản ứng Fe₃O₄ + H₂ → Fe + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂

H tăng số oxi hoá 0 → +1.

Câu 3. Khử hoàn toàn 23,2 g Fe₃O₄ bằng H₂ dư, khối lượng Fe thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 16,8 g

n(Fe₃O₄) = 0,1 mol → n(Fe) = 0,3 mol → m = 16,8 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • Fe sắt
  • H2 hiđro
  • Fe3O4 sắt(II,III) oxit

Phản ứng liên quan