P + 5HNO3HNO₃ đặc, đun nóngH3PO4 + 5NO2 + H2O

Phosphorus tác dụng với HNO₃ đặc

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: P là chất khử (P⁰ → P⁺⁵), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:P0 → P+5 + 5e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 5
  3. Thăng bằng electron: BCNN(5, 1) = 5 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 5.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ đặc, đun nóng

Hiện tượng

Phosphorus tan dần, thoát khí màu nâu đỏ (NO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình P + HNO₃ (đặc) → H₃PO₄ + NO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 13

P + 5HNO₃ → H₃PO₄ + 5NO₂ + H₂O: 1 + 5 + 1 + 5 + 1 = 13.

Câu 2. Số oxi hoá của P trong H₃PO₄ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. +5

3(+1) + x + 4(−2) = 0 → x = +5.

Câu 3. Trong phản ứng P + HNO₃ (đặc) → H₃PO₄ + NO₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HNO₃

N⁺⁵ nhận 1 electron xuống N⁺⁴.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • P photpho
  • H3PO4 phosphoric acid

Phản ứng liên quan