Khoảng 400 °C

CuO + H2 Cu + H2O

CuO bị H₂ khử khi đun nóng

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 95 (theo phản ứng tổng quát).

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), CuO là chất oxi hoá (Cu⁺² → Cu⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cu+2 + 2e → Cu0× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Khoảng 400 °C

Hiện tượng

Bột màu đen (CuO) chuyển dần thành màu đỏ (Cu); có những giọt nước ngưng tụ ở phần lạnh của ống nghiệm.

Ghi chú

Dẫn luồng khí H₂ đi qua bột CuO nung nóng.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hiện tượng khi dẫn khí H₂ qua bột CuO nung nóng là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. bột màu đen chuyển dần thành màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ

CuO (đen) bị khử thành Cu (đỏ); H₂ bị oxi hoá thành H₂O ngưng tụ ở phần lạnh của ống nghiệm.

Câu 2. Trong phản ứng CuO + H₂ → Cu + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂

H₂⁰ → 2H⁺¹ + 2e (nhường electron, chiếm oxi của CuO) → H₂ là chất khử; CuO là chất oxi hoá.

Câu 3. Khử hoàn toàn 8 g CuO bằng H₂ dư ở nhiệt độ cao, khối lượng Cu thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6,4 g

n(CuO) = 8 : 80 = 0,1 mol = n(Cu) → 0,1 × 64 = 6,4 g.

Câu 4. Thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) cần dùng để khử hết 16 g CuO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 4,958 L

n(CuO) = 16 : 80 = 0,2 mol = n(H₂) → 0,2 × 24,79 = 4,958 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • CuO — copper(II) oxide
  • H2 — hydrogen
  • Cu — copper
  • H2O — water

Xem thêm

Phản ứng khác của CuO

Phản ứng khác của H₂

Cập nhật: