(C17H33COO)3C3H5 + 3H2Xúc tác Ni, 175–190 °C, áp suất(C17H35COO)3C3H5

Hydrogen hoá triolein

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), (C17H33COO)3C3H5 là chất oxi hoá (C⁻⁹²ᐟ⁵⁷ → C⁻⁹⁸ᐟ⁵⁷).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 3
    Quá trình khử:57C−92/57 + 6e → 57C−98/57× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác Ni, 175–190 °C, áp suất

Hiện tượng

Dầu lỏng (triolein) chuyển thành mỡ rắn (tristearin) — sản xuất bơ thực vật.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của H₂ trong phương trình (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ + H₂ → (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3

Mỗi gốc oleate có 1 liên kết đôi C=C → 3 H₂.

Câu 2. Trong phản ứng (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ + H₂ → (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂

H tăng số oxi hoá 0 → +1.

Câu 3. Hydrogen hoá hoàn toàn 88,4 g (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅, thể tích H₂ (đkc) đã phản ứng là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(triolein) = 0,1 mol → n(H₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • (C17H35COO)3C3H5 tristearin
  • (C17H33COO)3C3H5 triolein

Phản ứng liên quan