2C4H10 + 5O2Xúc tác, 180 °C, 50 bar4CH3COOH + 2H2O

Oxi hoá butane sản xuất acetic acid

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C4H10 là chất khử (C⁻⁵ᐟ² → C⁰), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:4C−5/2 → 4C0 + 10e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 5
  3. Thăng bằng electron: BCNN(10, 4) = 20 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 5.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác, 180 °C, 50 bar

Hiện tượng

Butane bị oxi hoá không hoàn toàn thành acetic acid (phương pháp công nghiệp).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₄H₁₀ + O₂ → CH₃COOH + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 13

2C₄H₁₀ + 5O₂ → 4CH₃COOH + 2H₂O: 2 + 5 + 4 + 2 = 13.

Câu 2. Trong phản ứng C₄H₁₀ + O₂ → CH₃COOH + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron; C trung bình của butane tăng −2,5 → 0.

Câu 3. Oxi hoá hoàn toàn 5,8 g C₄H₁₀ theo phương trình trên, khối lượng CH₃COOH thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 12 g

n(C₄H₁₀) = 0,1 mol → n(CH₃COOH) = 0,2 mol → m = 12 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • CH3COOH acetic acid
  • C4H10 butane

Phản ứng liên quan