Xúc tác, t°, áp suất

2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O

Oxi hoá butane sản xuất acetic acid

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 151.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C4H10 là chất khử (C⁻⁵ᐟ² → C⁰), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:4C−5/2 → 4C0 + 10e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 5
  3. Thăng bằng electron: BCNN(10, 4) = 20 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 5.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác, t°, áp suất

Hiện tượng

Butane bị oxi hoá không hoàn toàn thành acetic acid (phương pháp công nghiệp).

Các trường hợp khác

Trường hợp hay gặp: C₄H₁₀ cháy trong O₂ tạo CO₂ và H₂O.

Ghi chú

Wikipedia ("Acetic acid") ghi điều kiện điển hình 150 °C, 55 atm.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₄H₁₀ + O₂ → CH₃COOH + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 13

2C₄H₁₀ + 5O₂ → 4CH₃COOH + 2H₂O: 2 + 5 + 4 + 2 = 13.

Câu 2. Trong phản ứng C₄H₁₀ + O₂ → CH₃COOH + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron; C trung bình của butane tăng −2,5 → 0.

Câu 3. Oxi hoá hoàn toàn 5,8 g C₄H₁₀ theo phương trình trên, khối lượng CH₃COOH thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 12 g

n(C₄H₁₀) = 0,1 mol → n(CH₃COOH) = 0,2 mol → m = 12 g.

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của C₄H₁₀

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: