Dung dịch bromine, nhiệt độ thường

C6H5C2H3 + Br2 C6H5C2H3Br2

Styrene làm mất màu nước bromine

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng cộng

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 111.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H5C2H3 là chất khử (C⁻¹ → C⁻³ᐟ⁴), Br2 là chất oxi hoá (Br⁰ → Br⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:8C−1 → 8C−3/4 + 2e× 1
    Quá trình khử:Br20 + 2e → 2Br−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch bromine, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Màu của bromine mất ngay (cộng vào liên kết đôi ở nhánh vinyl, không phải vòng).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₅C₂H₃ + Br₂ → C₆H₅C₂H₃Br₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 = 3.

Câu 2. Styrene (C₆H₅CH=CH₂) làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường vì
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. có liên kết đôi C=C ở nhánh vinyl

Liên kết đôi ngoài vòng phản ứng cộng như alkene; vòng benzene không cộng Br₂ ở điều kiện thường.

Câu 3. Cho 10,4 g C₆H₅C₂H₃ tác dụng hết với dung dịch bromine, khối lượng Br₂ đã phản ứng là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 16 g

n(styrene) = 10,4/104 = 0,1 mol = n(Br₂) → m = 16 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • C6H5C2H3 — styrene
  • Br2 — bromine
  • C6H5C2H3Br2 — (1,2-dibromoethyl)benzene

Xem thêm

Phản ứng khác của Br₂

Cập nhật: