C3H6 + H2Xúc tác Ni, đun nóngC3H8

Propylene cộng hydrogen

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), C3H6 là chất oxi hoá (C⁻² → C⁻⁸ᐟ³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 1
    Quá trình khử:3C−2 + 2e → 3C−8/3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác Ni, đun nóng

Hiện tượng

Tạo propane; hỗn hợp sau phản ứng không làm mất màu nước bromine.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₃H₆ + H₂ → C₃H₈ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 = 3.

Câu 2. Trong phản ứng C₃H₆ + H₂ → C₃H₈, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂

H tăng số oxi hoá 0 → +1; Ni chỉ là xúc tác.

Câu 3. Cho 4,2 g C₃H₆ cộng hết với H₂ (Ni, t°), khối lượng C₃H₈ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,4 g

n(C₃H₆) = 0,1 mol = n(C₃H₈) → m = 0,1 × 44 = 4,4 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • C3H8 propane
  • C3H6 propylene

Phản ứng liên quan