C3H6 + Br2Dung dịch bromine, nhiệt độ thườngC3H6Br2

Propylene làm mất màu nước bromine

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C3H6 là chất khử (C⁻² → C⁻⁴ᐟ³), Br2 là chất oxi hoá (Br⁰ → Br⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:3C−2 → 3C−4/3 + 2e× 1
    Quá trình khử:Br20 + 2e → 2Br−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch bromine, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Màu vàng nâu của bromine mất dần.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₃H₆ + Br₂ → C₃H₆Br₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 = 3.

Câu 2. Cho 4,2 g C₃H₆ tác dụng hết với dung dịch bromine, khối lượng Br₂ đã phản ứng là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 16 g

n(C₃H₆) = 4,2/42 = 0,1 mol = n(Br₂) → m = 16 g.

Câu 3. Trong phản ứng C₃H₆ + Br₂ → C₃H₆Br₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Br₂

Br nhận electron (0 → −1).

Chất tham gia và sản phẩm

  • Br2 brom
  • C3H6 propylene
  • C3H6Br2 1,2-dibromopropane

Phản ứng liên quan