Pd/CaCO₃ tẩm chì (Lindlar)

C2H2 + H2 C2H4

Acetylene cộng hydrogen (xúc tác Lindlar)

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng cộng

Phản ứng không có trong SGK Kết nối tri thức. Nguồn: Wikipedia, "Lindlar catalyst".

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), C2H2 là chất oxi hoá (C⁻¹ → C⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 1
    Quá trình khử:2C−1 + 2e → 2C−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Pd/CaCO₃ tẩm chì (Lindlar)

Hiện tượng

Phản ứng dừng ở ethylene (còn làm mất màu nước bromine).

Ghi chú

Một số tài liệu tiếng Việt ghi xúc tác Lindlar là Pd/PbCO₃.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Sản phẩm tạo thành khi C₂H₂ cộng H₂ với xúc tác Lindlar là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₂H₄

Xúc tác Lindlar chỉ khử liên kết ba thành liên kết đôi.

Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₂ + H₂ → C₂H₄ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 = 3.

Câu 3. Trong phản ứng C₂H₂ + H₂ → C₂H₄, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂

H tăng số oxi hoá 0 → +1.

Chất tham gia và sản phẩm

  • C2H2 — acetylene
  • H2 — hydrogen
  • C2H4 — ethylene

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của C₂H₂

Cập nhật: