KOH – Kali hiđroxit
Còn gọi là: potash ăn da
Tên theo chương trình 2018: potassium hydroxide
- Phân tử khối
- 56
- Loại
- Base
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng
- Tính tan
- Tan rất nhiều trong nước, toả nhiệt mạnh
Tính chất hoá học
Base mạnh (kiềm), tính chất tương tự NaOH; làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthalein hoá hồng; hút ẩm và hấp thụ CO₂ mạnh.
- Với acid: KOH + HCl → KCl + H₂O; 2KOH + H₂SO₄ → K₂SO₄ + 2H₂O.
- Với acidic oxide: 2KOH + CO₂ → K₂CO₃ + H₂O; KOH + CO₂ → KHCO₃ (dư CO₂); 2KOH + SO₂ → K₂SO₃ + H₂O.
- Với dung dịch muối: 2KOH + CuSO₄ → Cu(OH)₂↓ + K₂SO₄; KOH + NH₄Cl → KCl + NH₃↑ + H₂O.
- Với kim loại, oxide, hydroxide lưỡng tính: 2Al + 2KOH + 2H₂O → 2KAlO₂ + 3H₂↑; Al₂O₃ + 2KOH → 2KAlO₂ + H₂O.
- Với halogen: Cl₂ + 2KOH → KCl + KClO + H₂O (nguội); 3Cl₂ + 6KOH → 5KCl + KClO₃ + 3H₂O (đặc, nóng).
Điều chế
Điện phân dung dịch KCl bão hoà có màng ngăn: 2KCl + 2H₂O → 2KOH + H₂↑ + Cl₂↑ (điện phân, màng ngăn).
Ứng dụng
Sản xuất xà phòng mềm (xà phòng kali), chất điện li trong pin kiềm và ắc quy Ni–Cd, phân bón kali, chất hút ẩm, sản xuất K₂CO₃ và các hợp chất kali.
Nhận biết
Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh; ion K⁺ cho ngọn lửa màu tím (nhìn qua kính coban để loại màu vàng của Na⁺).
Phản ứng tiêu biểu
- KOH tác dụng với dung dịch HClKOH + HCl → KCl + H2O
- K₂O tác dụng với nướcK2O + H2O → 2KOH
- Potassium tác dụng với nước2K + 2H2O → 2KOH + H2
- Cl₂ tác dụng với KOH đặc nóng3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
- K₂Cr₂O₇ tác dụng với KOHK2Cr2O7 + 2KOH → 2K2CrO4 + H2O
- KMnO₄ oxi hoá Na₂SO₃ trong nước2KMnO4 + 3Na2SO3 + H2O → 2MnO2 + 3Na2SO4 + 2KOH
- KMnO₄ oxi hoá Na₂SO₃ trong kiềm2KMnO4 + Na2SO3 + 2KOH → 2K2MnO4 + Na2SO4 + H2O
- Ethylene làm mất màu dung dịch KMnO₄3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
- Toluene bị oxi hoá bởi KMnO₄C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
- Tách HBr từ bromoethaneC2H5Br + KOH → C2H4 + KBr + H2O