Fe(OH)3 – Sắt(III) hiđroxit
Tên theo chương trình 2018: iron(III) hydroxide
- Phân tử khối
- 107
- Loại
- Base
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Nâu đỏ
- Tính tan
- Không tan trong nước
Tính chất hoá học
Base yếu, không tan, kém bền nhiệt; không tan trong dung dịch kiềm (khác Al(OH)₃, Zn(OH)₂).
- Với acid: Fe(OH)₃ + 3HCl → FeCl₃ + 3H₂O; 2Fe(OH)₃ + 3H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + 6H₂O; Fe(OH)₃ + 3HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + 3H₂O.
- Nhiệt phân: 2Fe(OH)₃ → Fe₂O₃ + 3H₂O (t°).
- Không tan trong dung dịch NaOH, không có tính khử (Fe đã ở số oxi hoá +3).
Điều chế
Cho dung dịch kiềm vào dung dịch muối Fe(III): FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl; Fe₂(SO₄)₃ + 6NaOH → 2Fe(OH)₃↓ + 3Na₂SO₄. Hoặc để Fe(OH)₂ ngoài không khí: 4Fe(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃.
Ứng dụng
Keo tụ trong xử lý nước; chất màu nâu đỏ; nguyên liệu điều chế Fe₂O₃ (bột màu, chất mài); thuốc bổ sung sắt ở dạng hỗn dịch.
Nhận biết
Kết tủa nâu đỏ xuất hiện khi thêm NaOH hoặc NH₃ vào dung dịch Fe³⁺; không tan trong NaOH dư (phân biệt với Al(OH)₃ trắng keo tan trong kiềm); tan trong acid cho dung dịch vàng nâu.