Đun nóng với dung dịch KMnO₄

C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

Toluene bị oxi hoá bởi KMnO₄

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 106.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H5CH3 là chất khử (C⁻⁸ᐟ⁷ → C⁻²ᐟ⁷), KMnO4 là chất oxi hoá (Mn⁺⁷ → Mn⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:7C−8/7 → 7C−2/7 + 6e× 1
    Quá trình khử:Mn+7 + 3e → Mn+4× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 3) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng với dung dịch KMnO₄

Hiện tượng

Màu tím mất, xuất hiện kết tủa nâu đen (MnO₂); benzene không có phản ứng này.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₅CH₃ + KMnO₄ → C₆H₅COOK + MnO₂ + KOH + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 8

C₆H₅CH₃ + 2KMnO₄ → C₆H₅COOK + 2MnO₂ + KOH + H₂O: 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 = 8.

Câu 2. Trong phản ứng C₆H₅CH₃ + KMnO₄ → C₆H₅COOK + MnO₂ + KOH + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₆H₅CH₃

C của nhóm –CH₃ bị oxi hoá thành –COOK; Mn⁺⁷ nhận 3e xuống Mn⁺⁴.

Câu 3. Toluene làm mất màu dung dịch KMnO₄ khi đun nóng còn benzene thì không vì
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. nhóm –CH₃ gắn với vòng bị oxi hoá thành –COOH

Nhánh alkyl trên vòng benzene bị oxi hoá; vòng benzene bền với KMnO₄.

Chất tham gia và sản phẩm

  • C6H5CH3 — toluene
  • KMnO4 — potassium permanganate
  • C6H5COOK — potassium benzoate
  • MnO2 — manganese dioxide
  • KOH — potassium hydroxide
  • H2O — water

Xem thêm

Phản ứng khác của KMnO₄

Phản ứng khác của C₆H₅CH₃

Cập nhật: