3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2ODung dịch KMnO₄ loãng, nhiệt độ thường3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

Ethylene làm mất màu dung dịch KMnO₄

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C2H4 là chất khử (C⁻² → C⁻¹), KMnO4 là chất oxi hoá (Mn⁺⁷ → Mn⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−2 → 2C−1 + 2e× 3
    Quá trình khử:Mn+7 + 3e → Mn+4× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 3) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch KMnO₄ loãng, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Màu tím mất dần, xuất hiện kết tủa nâu đen (MnO₂); tạo ethylene glycol.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₄ + KMnO₄ + H₂O → C₂H₄(OH)₂ + MnO₂ + KOH là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 16

3C₂H₄ + 2KMnO₄ + 4H₂O → 3C₂H₄(OH)₂ + 2MnO₂ + 2KOH: 3 + 2 + 4 + 3 + 2 + 2 = 16.

Câu 2. Trong phản ứng C₂H₄ + KMnO₄ + H₂O → C₂H₄(OH)₂ + MnO₂ + KOH, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₂H₄

C trung bình tăng −2 → −1; Mn⁺⁷ nhận 3e xuống Mn⁺⁴.

Câu 3. Tỉ lệ số mol C₂H₄ : KMnO₄ phản ứng vừa đủ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3 : 2

Mỗi C₂H₄ nhường 2e, mỗi KMnO₄ nhận 3e → 3 C₂H₄ ứng với 2 KMnO₄.

Chất tham gia và sản phẩm

  • KMnO4 kali pemanganat
  • H2O nước
  • MnO2 mangan đioxit
  • KOH potassium hydroxide
  • C2H4 ethylene
  • C2H4(OH)2 ethylene glycol

Phản ứng liên quan