Nhiệt độ thường
2K + 2H2O 2KOH + H2
Kali tác dụng với nước
Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế
Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 90; Hoá học 12, tr. 111.
Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: K thứ 1/17, đứng trước H.
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: K là chất khử (K⁰ → K⁺¹), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: K0 → K+1 + 1e × 2 Quá trình khử: 2H+1 + 2e → H20 × 1 - Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Nhiệt độ thường
Hiện tượng
Mẩu kali chạy trên mặt nước, tan nhanh, khí H₂ thoát ra bốc cháy với ngọn lửa màu tím; dung dịch làm phenolphthalein hoá hồng.
Ghi chú
Phản ứng mãnh liệt.
Phương trình ion thu gọn
2K + 2H₂O → 2K⁺ + 2OH⁻ + H₂
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của K
- Kali cháy trong khí chlorine2K + Cl2 2KCl
Phản ứng khác của H₂O
- KMnO₄ oxi hoá Na₂SO₃ trong nước2KMnO4 + 3Na2SO3 + H2O 2MnO2 + 3Na2SO4 + 2KOH
- Lithium tác dụng với nước2Li + 2H2O 2LiOH + H2
- Magie tác dụng với nước nóngMg + 2H2O Mg(OH)2 + H2
- Điện phân dung dịch NaCl2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Cùng tạo ra H₂
- Niken tác dụng với dung dịch HClNi + 2HCl NiCl2 + H2
Cập nhật: