2K + 2H2ONhiệt độ thường, phản ứng mãnh liệt2KOH + H2

Potassium tác dụng với nước

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: K là chất khử (K⁰ → K⁺¹), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:K0 → K+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường, phản ứng mãnh liệt

Hiện tượng

Mẩu potassium chạy trên mặt nước, tan nhanh, khí H₂ thoát ra bốc cháy với ngọn lửa màu tím; dung dịch làm phenolphthalein hoá hồng.

Phương trình ion thu gọn

2K + 2H₂O → 2K⁺ + 2OH⁻ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình K + H₂O → KOH + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2K + 2H₂O → 2KOH + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 7,8 g K vào nước dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(K) = 7,8/39 = 0,2 mol → n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng K + H₂O → KOH + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂O

H⁺¹ trong H₂O nhận electron tạo H₂ nên H₂O là chất oxi hoá.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • H2 hiđro
  • KOH potassium hydroxide
  • K potassium

Phản ứng liên quan