Ba(OH)2Bari hiđroxit

Còn gọi là: nước barit (dung dịch)

Tên theo chương trình 2018: barium hydroxide

Phân tử khối
171
Loại
Base
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Trắng
Tính tan
Tan trong nước (tan tốt hơn Ca(OH)₂ nhiều)

Tính chất hoá học

Base mạnh (kiềm); là base tan mạnh nhất trong các hydroxide kim loại kiềm thổ; ion Ba²⁺ tạo nhiều kết tủa đặc trưng.

  • Với acid: Ba(OH)₂ + 2HCl → BaCl₂ + 2H₂O; Ba(OH)₂ + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2H₂O.
  • Với acidic oxide (kết tủa trắng, tan lại khi dư khí): Ba(OH)₂ + CO₂ → BaCO₃↓ + H₂O; Ba(OH)₂ + SO₂ → BaSO₃↓ + H₂O.
  • Với dung dịch muối: Ba(OH)₂ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NaOH; Ba(OH)₂ + Na₂CO₃ → BaCO₃↓ + 2NaOH; Ba(OH)₂ + CuSO₄ → BaSO₄↓ + Cu(OH)₂↓.
  • Với muối ammonium (giải phóng NH₃, phản ứng thu nhiệt mạnh với NH₄Cl rắn): Ba(OH)₂ + 2NH₄Cl → BaCl₂ + 2NH₃↑ + 2H₂O; Ba(OH)₂ + (NH₄)₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NH₃↑ + 2H₂O.

Điều chế

Cho barium oxide tác dụng với nước: BaO + H₂O → Ba(OH)₂. Trong phòng thí nghiệm có thể điện phân dung dịch BaCl₂ có màng ngăn tương tự NaOH.

Ứng dụng

Thuốc thử nhận biết CO₂, SO₂, ion sulfate và carbonate; chuẩn độ acid yếu (nước barit không hấp thụ CO₂ như NaOH khi bảo quản kín); sản xuất muối bari, dầu mỡ bôi trơn, tinh chế đường.

Nhận biết

Dung dịch làm quỳ xanh; với H₂SO₄ hoặc dung dịch sulfate cho kết tủa trắng BaSO₄ không tan trong acid mạnh; sục CO₂ vào thấy vẩn đục; ion Ba²⁺ cho ngọn lửa màu lục vàng.

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm base

Xem tất cả hợp chất