3Cl2 + 6KOHDung dịch KOH đặc, đun nóng khoảng 70 °C5KCl + KClO3 + 3H2O

Cl₂ tác dụng với KOH đặc nóng

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cl2 là chất khử (Cl⁰ → Cl⁺⁵), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Cl0 → Cl+5 + 5e× 1
    Quá trình khử:Cl0 + 1e → Cl−1× 5
  3. Thăng bằng electron: BCNN(5, 1) = 5 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 5.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch KOH đặc, đun nóng khoảng 70 °C

Hiện tượng

Khí vàng lục bị hấp thụ; để nguội KClO₃ kết tinh (điều chế potassium chlorate).

Phương trình ion thu gọn

3Cl₂ + 6OH⁻ → 5Cl⁻ + ClO₃⁻ + 3H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cl₂ + KOH (đặc, nóng) → KCl + KClO₃ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 18

3Cl₂ + 6KOH → 5KCl + KClO₃ + 3H₂O: 3 + 6 + 5 + 1 + 3 = 18.

Câu 2. Số oxi hoá của Cl trong KClO₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. +5

K +1, O −2: 1 + x − 6 = 0 → x = +5.

Câu 3. Phản ứng Cl₂ + KOH (đặc, nóng) → KCl + KClO₃ + H₂O có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Có, Cl₂ vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

Cl⁰ → Cl⁻¹ (bị khử) và Cl⁰ → Cl⁺⁵ (bị oxi hoá): phản ứng tự oxi hoá – khử.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • KCl kali clorua
  • Cl2 clo
  • KClO3 kali clorat
  • KOH potassium hydroxide

Phản ứng liên quan