CH3COOC2H5 – Ethyl acetate
Tên cũ: etyl axetat
- Hợp chất hữu cơ
- Lỏng, không màu
- Ít tan trong nước
- M = 88
Ethyl acetate (CH₃COOC₂H₅, tên cũ: etyl axetat) là hợp chất hữu cơ, chất lỏng không màu, ít tan trong nước; phân tử khối 88. Ester: phản ứng thuỷ phân (trong acid thuận nghịch, trong kiềm một chiều) và cháy.
Cấu tạo của CH3COOC2H5
CH₃–COO–CH₂–CH₃: ester của acid acetic và ethanol. Không có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên sôi thấp hơn acid và alcohol tạo ra nó.
Điều chế CH3COOC2H5
Ester hoá acid acetic với ethanol: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°); tăng hiệu suất bằng cách dùng dư một chất và chưng cất ester ra khỏi hỗn hợp.
Tính chất hoá học của CH3COOC2H5
Ester: phản ứng thuỷ phân (trong acid thuận nghịch, trong kiềm một chiều) và cháy.
- Thuỷ phân trong môi trường acid (thuận nghịch): CH₃COOC₂H₅ + H₂O ⇌ CH₃COOH + C₂H₅OH (H₂SO₄ loãng, t°).
- Thuỷ phân trong kiềm (xà phòng hoá, một chiều): CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH (t°).
- Cháy: CH₃COOC₂H₅ + 5O₂ → 4CO₂ + 4H₂O.
- Không tác dụng với Na, không làm đổi màu quỳ tím.
Ứng dụng của CH3COOC2H5
Dung môi sơn, keo, mực in, nước tẩy sơn móng tay; chiết caffeine khỏi cà phê; hương liệu thực phẩm; dung môi trong sắc ký.
Nhận biết CH3COOC2H5
Chất lỏng thơm, không tan trong nước, nổi trên nước; không phản ứng với Na (khác alcohol, acid); đun với dung dịch NaOH thì lớp ester tan dần.
Phản ứng tiêu biểu của CH3COOC2H5 (4)
Cùng nhóm hợp chất hữu cơ
- CH3COOH – acetic acid
- C2H5OH – ethanol
- C2H4 – ethylene
- C2H2 – acetylene
- CH3COONa – sodium acetate
- CH3CHO – acetaldehyde
- C6H12O6 – glucose
- CH3OH – methanol
Cập nhật: