CH3CHOAnđehit axetic

Còn gọi là: ethanal

Tên theo chương trình 2018: acetaldehyde

Phân tử khối
44
Loại
Hợp chất hữu cơ
Trạng thái
Lỏng
Màu sắc
Không màu, mùi xốc, sôi ở 21 °C
Tính tan
Tan vô hạn trong nước

Cấu tạo

CH₃–CH=O: nhóm carbonyl –CHO ở đầu mạch; liên kết C=O phân cực nên aldehyde vừa bị oxi hoá thành acid (tính khử) vừa cộng hydrogen thành alcohol (tính oxi hoá).

Tính chất hoá học

Aldehyde: tính khử (bị oxi hoá thành acid carboxylic) và tính oxi hoá (cộng hydrogen).

  • Tráng bạc (Ag⁺ trong NH₃): CH₃CHO + 2AgNO₃ + 3NH₃ + H₂O → CH₃COONH₄ + 2Ag↓ + 2NH₄NO₃ (t°).
  • Với Cu(OH)₂ trong kiềm, đun nóng (kết tủa đỏ gạch): CH₃CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₃COONa + Cu₂O↓ + 3H₂O (t°).
  • Với nước bromine (mất màu): CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH + 2HBr.
  • Với oxygen có xúc tác (sản xuất acid acetic): 2CH₃CHO + O₂ → 2CH₃COOH (Mn²⁺, t°).
  • Cộng hydrogen: CH₃CHO + H₂ → C₂H₅OH (Ni, t°).
  • Cháy: 2CH₃CHO + 5O₂ → 4CO₂ + 4H₂O.

Điều chế

Công nghiệp: oxi hoá ethylene: 2C₂H₄ + O₂ → 2CH₃CHO (PdCl₂, CuCl₂); hydrate hoá acetylene: C₂H₂ + H₂O → CH₃CHO (HgSO₄, 80 °C). Phòng thí nghiệm: oxi hoá ethanol: C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O (t°).

Ứng dụng

Sản xuất acid acetic, ethyl acetate, butanol, pentaerythritol, nhựa và chất thơm. Là chất chuyển hoá của ethanol trong cơ thể, gây cảm giác khó chịu khi say rượu.

Nhận biết

Tráng bạc với AgNO₃/NH₃; tạo kết tủa đỏ gạch Cu₂O khi đun với Cu(OH)₂ trong kiềm; làm mất màu nước bromine; mùi xốc đặc trưng.

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất