(C17H35COO)3C3H5 – Glyceryl tristearate

Tên cũ: tristearin · Còn gọi là: tristearoylglycerol; thành phần chính của mỡ động vật

  • Hợp chất hữu cơ
  • Rắn, chất rắn màu trắng
  • Không tan trong nước
  • M = 890

Glyceryl tristearate ((C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅, tên cũ: tristearin; còn gọi: tristearoylglycerol) là hợp chất hữu cơ, chất rắn màu chất rắn màu trắng, không tan trong nước; phân tử khối 890. Chất béo (triglyceride): thuỷ phân trong acid (thuận nghịch), xà phòng hoá trong kiềm; gốc acid no nên không cộng hydrogen.

Cấu tạo của (C17H35COO)3C3H5

Triester của glycerol với ba gốc stearic acid C₁₇H₃₅COO– (acid béo no). Các gốc acid no, mạch thẳng dài xếp chặt nên tristearin là chất rắn ở nhiệt độ thường; chất béo có gốc acid không no (triolein) là chất lỏng.

Điều chế (C17H35COO)3C3H5

Có sẵn trong mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu); hydrogen hoá dầu thực vật giàu triolein tạo mỡ rắn.

Tính chất hoá học của (C17H35COO)3C3H5

Chất béo (triglyceride): thuỷ phân trong acid (thuận nghịch), xà phòng hoá trong kiềm; gốc acid no nên không cộng hydrogen.

  • Thuỷ phân trong môi trường acid: (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3H₂O ⇌ 3C₁₇H₃₅COOH + C₃H₅(OH)₃ (H⁺, t°).
  • Xà phòng hoá (một chiều): (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3C₁₇H₃₅COONa + C₃H₅(OH)₃ (t°).
  • Được tạo thành khi hydrogen hoá triolein (làm bơ thực vật): (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ + 3H₂ → (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ (Ni, t°, p).
  • Cháy: 2(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 163O₂ → 114CO₂ + 110H₂O.

Ứng dụng của (C17H35COO)3C3H5

Thực phẩm; sản xuất xà phòng và glycerol; nến, mỹ phẩm, chất bôi trơn.

Nhận biết (C17H35COO)3C3H5

Chất rắn không tan trong nước, nổi trên nước; đun với dung dịch NaOH tan dần, thêm NaCl bão hoà thấy xà phòng nổi lên; không làm mất màu nước bromine (khác triolein).

Phản ứng tiêu biểu của (C17H35COO)3C3H5 (3)

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất →

Cập nhật: