(C17H35COO)3C3H5 – Tristearin
Còn gọi là: tristearoylglycerol; thành phần chính của mỡ động vật
Tên theo chương trình 2018: glyceryl tristearate
- Phân tử khối
- 890
- Loại
- Hợp chất hữu cơ
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng, nóng chảy ở khoảng 71 °C
- Tính tan
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước; tan trong benzene, xăng, chloroform
Cấu tạo
Triester của glycerol với ba gốc stearic acid C₁₇H₃₅COO– (acid béo no). Các gốc acid no, mạch thẳng dài xếp chặt nên tristearin là chất rắn ở nhiệt độ thường; chất béo có gốc acid không no (triolein) là chất lỏng.
Tính chất hoá học
Chất béo (triglyceride): thuỷ phân trong acid (thuận nghịch), xà phòng hoá trong kiềm; gốc acid no nên không cộng hydrogen.
- Thuỷ phân trong môi trường acid: (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3H₂O ⇌ 3C₁₇H₃₅COOH + C₃H₅(OH)₃ (H⁺, t°).
- Xà phòng hoá (một chiều): (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3C₁₇H₃₅COONa + C₃H₅(OH)₃ (t°).
- Được tạo thành khi hydrogen hoá triolein (làm bơ thực vật): (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ + 3H₂ → (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ (Ni, t°, p).
- Cháy: 2(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 163O₂ → 114CO₂ + 110H₂O.
Điều chế
Có sẵn trong mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu); hydrogen hoá dầu thực vật giàu triolein tạo mỡ rắn.
Ứng dụng
Thực phẩm; sản xuất xà phòng và glycerol; nến, mỹ phẩm, chất bôi trơn.
Nhận biết
Chất rắn không tan trong nước, nổi trên nước; đun với dung dịch NaOH tan dần, thêm NaCl bão hoà thấy xà phòng nổi lên; không làm mất màu nước bromine (khác triolein).