KI – Kali iotua
Tên theo chương trình 2018: potassium iodide
- Phân tử khối
- 166
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng (vàng nhạt khi để lâu ngoài sáng)
- Tính tan
- Tan rất tốt trong nước; dung dịch KI hoà tan được I₂
Tính chất hoá học
Muối tan, ion I⁻ có tính khử mạnh (dễ bị oxi hoá thành I₂ bởi Cl₂, Br₂, Fe³⁺, H₂SO₄ đặc, O₃, H₂O₂) và tạo kết tủa AgI.
- Với dung dịch AgNO₃ (kết tủa vàng đậm): KI + AgNO₃ → AgI↓ + KNO₃.
- Bị halogen mạnh hơn đẩy: Cl₂ + 2KI → 2KCl + I₂; Br₂ + 2KI → 2KBr + I₂.
- Với muối Fe(III): 2FeCl₃ + 2KI → 2FeCl₂ + I₂ + 2KCl.
- Với H₂SO₄ đặc: 2KI + 2H₂SO₄ (đặc) → K₂SO₄ + I₂ + SO₂ + 2H₂O.
- Với ozone (nhận biết O₃): 2KI + O₃ + H₂O → 2KOH + I₂ + O₂.
- Với hydrogen peroxide: 2KI + H₂O₂ + H₂SO₄ → K₂SO₄ + I₂ + 2H₂O.
- Hoà tan iodine: KI + I₂ → KI₃.
Điều chế
KOH + HI → KI + H₂O; cho iodine tác dụng với KOH nóng: 3I₂ + 6KOH → 5KI + KIO₃ + 3H₂O (t°); 2K + I₂ → 2KI.
Ứng dụng
Trộn vào muối ăn (muối iot) phòng bướu cổ; thuốc thử iodine trong phân tích; phim ảnh (AgI); thuốc long đờm; bảo vệ tuyến giáp khi có sự cố phóng xạ.
Nhận biết
Với AgNO₃ kết tủa vàng đậm không tan trong NH₃ và HNO₃; thêm nước chlorine rồi hồ tinh bột thấy màu xanh tím (I₂).