Br2 + 2KIDung dịch, nhiệt độ thường2KBr + I2

Br₂ tác dụng với dung dịch KI

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: KI là chất khử (I⁻¹ → I⁰), Br2 là chất oxi hoá (Br⁰ → Br⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2I−1 → I20 + 2e× 1
    Quá trình khử:Br20 + 2e → 2Br−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch chuyển màu vàng nâu đậm (I₂); hồ tinh bột hoá xanh.

Phương trình ion thu gọn

Br₂ + 2I⁻ → 2Br⁻ + I₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Br₂ + KI → KBr + I₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

Br₂ + 2KI → 2KBr + I₂: 1 + 2 + 2 + 1 = 6.

Câu 2. Trong phản ứng Br₂ + KI → KBr + I₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Br₂

Br₂ nhận electron; chứng tỏ Br₂ có tính oxi hoá mạnh hơn I₂.

Câu 3. Cho 16 g Br₂ tác dụng hết với dung dịch KI dư, khối lượng I₂ tạo thành là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 25,4 g

n(Br₂) = 0,1 mol = n(I₂) → m = 25,4 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • KBr kali bromua
  • Br2 brom
  • KI potassium iodide
  • I2 iodine

Phản ứng liên quan