KBr – Kali bromua
Tên theo chương trình 2018: potassium bromide
- Phân tử khối
- 119
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng
- Tính tan
- Tan tốt trong nước
Tính chất hoá học
Muối tan, bền; ion Br⁻ có tính khử (bị Cl₂, H₂SO₄ đặc, KMnO₄ oxi hoá thành Br₂) và tạo kết tủa AgBr.
- Với dung dịch AgNO₃ (kết tủa vàng nhạt): KBr + AgNO₃ → AgBr↓ + KNO₃.
- Bị chlorine đẩy: Cl₂ + 2KBr → 2KCl + Br₂.
- Với H₂SO₄ đặc: 2KBr + 2H₂SO₄ (đặc) → K₂SO₄ + Br₂ + SO₂ + 2H₂O.
- Với KMnO₄ trong H₂SO₄: 10KBr + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Br₂ + 2MnSO₄ + 6K₂SO₄ + 8H₂O.
Điều chế
KOH + HBr → KBr + H₂O; cho bromine tác dụng với KOH nóng: 3Br₂ + 6KOH → 5KBr + KBrO₃ + 3H₂O (t°); 2K + Br₂ → 2KBr.
Ứng dụng
Sản xuất AgBr cho phim ảnh; thuốc an thần, chống co giật (trước đây, nay dùng trong thú y); ép viên KBr trong phổ hồng ngoại; thuốc thử.
Nhận biết
Ion K⁺ cho ngọn lửa tím; với AgNO₃ kết tủa vàng nhạt không tan trong HNO₃, tan ít trong NH₃; thêm nước chlorine dung dịch chuyển vàng nâu (Br₂).