Cl2 + 2KBrSục khí clo vào dung dịch KBr, nhiệt độ thường2KCl + Br2

Cl₂ tác dụng với dung dịch KBr

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: KBr là chất khử (Br⁻¹ → Br⁰), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2Br−1 → Br20 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Sục khí clo vào dung dịch KBr, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch không màu chuyển sang màu vàng rồi nâu đỏ (Br₂ tạo thành).

Phương trình ion thu gọn

Cl₂ + 2Br⁻ → 2Cl⁻ + Br₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Phản ứng Cl₂ + 2KBr → 2KCl + Br₂ chứng tỏ
Câu 2. Hiện tượng khi sục khí clo vào dung dịch KBr là
Câu 3. Sục khí Cl₂ dư vào dung dịch chứa 11,9 g KBr, khối lượng Br₂ tạo thành là
Câu 4. Chất khử trong phản ứng Cl₂ + KBr → KCl + Br₂ là

Chất tham gia và sản phẩm

  • KCl kali clorua
  • Cl2 clo
  • KBr kali bromua
  • Br2 brom

Phản ứng liên quan