Dung dịch KBr, nhiệt độ thường

Cl2 + 2KBr 2KCl + Br2

Cl₂ tác dụng với dung dịch KBr

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 10, tr. 110 (theo phản ứng tổng quát).

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: KBr là chất khử (Br⁻¹ → Br⁰), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2Br−1 → Br20 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch KBr, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch không màu chuyển sang màu vàng rồi nâu đỏ (Br₂ tạo thành).

Ghi chú

Sục khí chlorine vào dung dịch KBr.

Phương trình ion thu gọn

Cl₂ + 2Br⁻ → 2Cl⁻ + Br₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Phản ứng Cl₂ + 2KBr → 2KCl + Br₂ chứng tỏ
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl₂ có tính oxi hoá mạnh hơn Br₂

Halogen mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối; Cl₂ oxi hoá được Br⁻ thành Br₂.

Câu 2. Hiện tượng khi sục khí clo vào dung dịch KBr là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. dung dịch chuyển màu vàng rồi nâu đỏ

Br₂ sinh ra tan trong nước cho dung dịch màu vàng đến nâu đỏ.

Câu 3. Sục khí Cl₂ dư vào dung dịch chứa 11,9 g KBr, khối lượng Br₂ tạo thành là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 8 g

n(KBr) = 11,9 : 119 = 0,1 mol → n(Br₂) = 0,05 mol → 0,05 × 160 = 8 g.

Câu 4. Chất khử trong phản ứng Cl₂ + KBr → KCl + Br₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. KBr

Br⁻¹ trong KBr nhường electron thành Br⁰ (Br₂).

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cl2 — chlorine
  • KBr — potassium bromide
  • KCl — potassium chloride
  • Br2 — bromine

Xem thêm

Phản ứng khác của KBr

Phản ứng khác của Cl₂

Cập nhật: