F2 + H2Ngay ở nhiệt độ thấp, trong bóng tối2HF

Fluorine tác dụng với hydrogen

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), F2 là chất oxi hoá (F⁰ → F⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 1
    Quá trình khử:F20 + 2e → 2F−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Ngay ở nhiệt độ thấp, trong bóng tối

Hiện tượng

Phản ứng nổ mạnh ngay cả ở −252 °C, tạo khí HF.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình F₂ + H₂ → HF là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4

F₂ + H₂ → 2HF: 1 + 1 + 2 = 4.

Câu 2. Trong phản ứng F₂ + H₂ → HF, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. F₂

F nhận electron (0 → −1); F₂ là chất oxi hoá mạnh nhất trong các halogen.

Câu 3. Số oxi hoá của F trong HF là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. −1

F luôn có số oxi hoá −1 trong hợp chất (độ âm điện lớn nhất).

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • F2 fluorine
  • HF hydrogen fluoride

Phản ứng liên quan