S + 3F2Đun nóngSF6

Lưu huỳnh tác dụng với fluorine

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: S là chất khử (S⁰ → S⁺⁶), F2 là chất oxi hoá (F⁰ → F⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S0 → S+6 + 6e× 1
    Quá trình khử:F20 + 2e → 2F−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng

Hiện tượng

Tạo khí SF₆ không màu, rất bền (dùng làm chất cách điện).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình S + F₂ → SF₆ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

S + 3F₂ → SF₆: 1 + 3 + 1 = 5.

Câu 2. Số oxi hoá của S trong SF₆ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. +6

F −1: x + 6(−1) = 0 → x = +6 (S thể hiện tính khử với F₂).

Câu 3. Trong phản ứng S + F₂ → SF₆, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. S

S nhường 6 electron lên +6; F₂ là chất oxi hoá.

Chất tham gia và sản phẩm

  • S lưu huỳnh
  • F2 fluorine
  • SF6 sulfur hexafluoride

Phản ứng liên quan