2F2 + 2H2ONhiệt độ thường4HF + O2

Fluorine tác dụng với nước

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2O là chất khử (O⁻² → O⁰), F2 là chất oxi hoá (F⁰ → F⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:F20 + 2e → 2F−1× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 2) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Nước bốc cháy khi gặp fluorine, thoát khí O₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình F₂ + H₂O → HF + O₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

2F₂ + 2H₂O → 4HF + O₂: 2 + 2 + 4 + 1 = 9.

Câu 2. Trong phản ứng F₂ + H₂O → HF + O₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂O

O⁻² trong H₂O nhường electron tạo O₂ (F₂ oxi hoá được cả nước).

Câu 3. Trong phản ứng F₂ + H₂O → HF + O₂, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. O

O tăng số oxi hoá −2 → 0; F giảm 0 → −1.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • F2 fluorine
  • HF hydrogen fluoride

Phản ứng liên quan