4Cr + 3O2Đốt nóng2Cr2O3

Chromium tác dụng với oxygen

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cr là chất khử (Cr⁰ → Cr⁺³), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Cr0 → Cr+3 + 3e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 4) = 12 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng

Hiện tượng

Tạo chất rắn màu xanh lục (Cr₂O₃).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cr + O₂ → Cr₂O₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

4Cr + 3O₂ → 2Cr₂O₃: 4 + 3 + 2 = 9.

Câu 2. Trong phản ứng Cr + O₂ → Cr₂O₃, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cr

Cr nhường 3 electron (0 → +3).

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 g Cr trong oxygen dư, khối lượng Cr₂O₃ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 15,2 g

n(Cr) = 0,2 mol → n(Cr₂O₃) = 0,1 mol → m = 0,1 × 152 = 15,2 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • O2 oxi
  • Cr2O3 chromium(III) oxide
  • Cr chromium

Phản ứng liên quan