Xúc tác Ni, đun nóng

CH3CHO + H2 C2H5OH

Khử acetaldehyde bằng hydrogen

Cách viết trong SGK: CH₃CHO + 2[H] → CH₃CH₂OH

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 139.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), CH3CHO là chất oxi hoá (C⁻¹ → C⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 1
    Quá trình khử:2C−1 + 2e → 2C−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác Ni, đun nóng

Hiện tượng

Tạo ethanol (aldehyde bị khử thành alcohol bậc I).

Ghi chú

SGK Kết nối tri thức (Hoá học 11, tr. 139) gọi đây là phản ứng khử: aldehyde bị khử bởi NaBH₄ hoặc LiAlH₄, viết dạng [H]. Phương trình với H₂ (xúc tác Ni, đun nóng) là cách viết trong tài liệu khác (Wikipedia, "Hydrogenation").

Bài tập vận dụng

Câu 1. Sản phẩm tạo thành khi CH₃CHO cộng H₂ (Ni, t°) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₂H₅OH

Nhóm –CHO bị khử thành –CH₂OH tạo alcohol bậc I.

Câu 2. Trong phản ứng CH₃CHO + H₂ → C₂H₅OH, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. CH₃CHO

C trung bình giảm −1 → −2 (nhận electron); H₂ là chất khử.

Câu 3. Cho 8,8 g CH₃CHO cộng hết với H₂ (Ni, t°), khối lượng C₂H₅OH thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 9,2 g

n(CH₃CHO) = 8,8/44 = 0,2 mol = n(C₂H₅OH) → m = 0,2 × 46 = 9,2 g.

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Phản ứng khác của CH₃CHO

Phản ứng khác của H₂

Cập nhật: