CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOHĐun nóng trong môi trường kiềmCH3COONa + Cu2O + 3H2O

Acetaldehyde tác dụng với Cu(OH)₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: CH3CHO là chất khử (C⁻¹ → C⁰), Cu(OH)2 là chất oxi hoá (Cu⁺² → Cu⁺¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−1 → 2C0 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cu+2 + 1e → Cu+1× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng trong môi trường kiềm

Hiện tượng

Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch (Cu₂O) — nhận biết nhóm –CHO.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CH₃CHO + Cu(OH)₂ + NaOH → CH₃COONa + Cu₂O + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

CH₃CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₃COONa + Cu₂O + 3H₂O: 1 + 2 + 1 + 1 + 1 + 3 = 9.

Câu 2. Kết tủa tạo thành khi đun nóng CH₃CHO với Cu(OH)₂ trong NaOH là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Cu₂O

Cu⁺² bị khử thành Cu₂O màu đỏ gạch; aldehyde bị oxi hoá thành muối carboxylate.

Câu 3. Trong phản ứng CH₃CHO + Cu(OH)₂ + NaOH → CH₃COONa + Cu₂O + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. CH₃CHO

C của nhóm –CHO bị oxi hoá; Cu⁺² nhận electron thành Cu⁺¹.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • Cu(OH)2 đồng(II) hiđroxit
  • CH3COONa sodium acetate
  • CH3CHO acetaldehyde
  • Cu2O đồng(I) oxide

Phản ứng liên quan