C12H22O11Saccarozơ

Còn gọi là: đường mía, đường kính, đường củ cải, saccharose

Tên theo chương trình 2018: sucrose

Phân tử khối
342
Loại
Hợp chất hữu cơ
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Tinh thể không màu, vị ngọt
Tính tan
Tan tốt trong nước, độ tan tăng theo nhiệt độ

Cấu tạo

Disaccharide gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose nối với nhau qua liên kết glycoside giữa carbon số 1 của glucose và carbon số 2 của fructose. Không còn nhóm –CHO tự do nên không có tính khử (không tráng bạc); có nhiều nhóm –OH kề nhau nên hoà tan được Cu(OH)₂.

Tính chất hoá học

Có tính chất của polyalcohol và phản ứng thuỷ phân; không có tính khử.

  • Thuỷ phân (acid loãng hoặc enzyme invertase) cho glucose và fructose: C₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O → 2C₆H₁₂O₆ (H⁺, t°).
  • Hoà tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường (dung dịch xanh lam): 2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + 2H₂O.
  • Không tráng bạc, không làm mất màu nước bromine (phân biệt với glucose).
  • Bị H₂SO₄ đặc than hoá: C₁₂H₂₂O₁₁ → 12C + 11H₂O (H₂SO₄ đặc).
  • Oxi hoá hoàn toàn: C₁₂H₂₂O₁₁ + 12O₂ → 12CO₂ + 11H₂O.

Điều chế

Ép mía hoặc củ cải đường lấy nước, làm sạch bằng vôi và CO₂, tẩy màu bằng SO₂, cô đặc và kết tinh; không tổng hợp công nghiệp.

Ứng dụng

Thực phẩm, bánh kẹo, nước giải khát; nguyên liệu sản xuất ethanol (lên men sau thuỷ phân); pha chế thuốc; tráng gương, ruột phích (sau khi thuỷ phân thành glucose).

Nhận biết

Hoà tan Cu(OH)₂ thành dung dịch xanh lam nhưng không tráng bạc; đun với acid loãng rồi trung hoà thì sản phẩm tráng bạc được và làm mất màu nước bromine.

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất