C12H22O11 – Sucrose
Tên cũ: saccarozơ · Còn gọi là: đường mía, đường kính, đường củ cải, saccharose
- Hợp chất hữu cơ
- Rắn, tinh thể không màu
- Tan tốt trong nước
- M = 342
Sucrose (C₁₂H₂₂O₁₁, tên cũ: saccarozơ; còn gọi: đường mía) là hợp chất hữu cơ, chất rắn tinh thể không màu, tan tốt trong nước; phân tử khối 342. Có tính chất của polyalcohol và phản ứng thuỷ phân; không có tính khử.
Cấu tạo của C12H22O11
Disaccharide gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose nối với nhau qua liên kết glycoside giữa carbon số 1 của glucose và carbon số 2 của fructose. Không còn nhóm –CHO tự do nên không có tính khử (không tráng bạc); có nhiều nhóm –OH kề nhau nên hoà tan được Cu(OH)₂.
Điều chế C12H22O11
Ép mía hoặc củ cải đường lấy nước, làm sạch bằng vôi và CO₂, tẩy màu bằng SO₂, cô đặc và kết tinh; không tổng hợp công nghiệp.
Tính chất hoá học của C12H22O11
Có tính chất của polyalcohol và phản ứng thuỷ phân; không có tính khử.
- Thuỷ phân (acid loãng hoặc enzyme invertase) cho glucose và fructose: C₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O → 2C₆H₁₂O₆ (H⁺, t°).
- Hoà tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường (dung dịch xanh lam): 2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + 2H₂O.
- Không tráng bạc, không làm mất màu nước bromine (phân biệt với glucose).
- Bị H₂SO₄ đặc than hoá: C₁₂H₂₂O₁₁ → 12C + 11H₂O (H₂SO₄ đặc).
- Oxi hoá hoàn toàn: C₁₂H₂₂O₁₁ + 12O₂ → 12CO₂ + 11H₂O.
Ứng dụng của C12H22O11
Thực phẩm, bánh kẹo, nước giải khát; nguyên liệu sản xuất ethanol (lên men sau thuỷ phân); pha chế thuốc; tráng gương, ruột phích (sau khi thuỷ phân thành glucose).
Nhận biết C12H22O11
Hoà tan Cu(OH)₂ thành dung dịch xanh lam nhưng không tráng bạc; đun với acid loãng rồi trung hoà thì sản phẩm tráng bạc được và làm mất màu nước bromine.
Phản ứng tiêu biểu của C12H22O11 (3)
Cùng nhóm hợp chất hữu cơ
- CH3COOH – acetic acid
- C2H5OH – ethanol
- C2H4 – ethylene
- C2H2 – acetylene
- CH3COONa – sodium acetate
- CH3CHO – acetaldehyde
- C6H12O6 – glucose
- CH3OH – methanol
Cập nhật: