2C12H22O11 + Cu(OH)2Nhiệt độ thường(C12H21O11)2Cu + 2H2O

Saccharose hoà tan Cu(OH)₂

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng trao đổi

Phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá – khử (không nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Kết tủa xanh tan, tạo dung dịch màu xanh lam.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 6

2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + 2H₂O: 2 + 1 + 1 + 2 = 6.

Câu 2. Saccharose hoà tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam nhưng không tráng bạc vì
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. có nhiều nhóm –OH kề nhau nhưng không có nhóm –CHO tự do

Saccharose là disaccharide không còn nhóm –CHO; sau thuỷ phân mới tráng bạc được.

Câu 3. Phản ứng C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + H₂O có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Không, không nguyên tố nào đổi số oxi hoá

Cu +2 giữ nguyên; chỉ tạo phức với polyalcohol.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • Cu(OH)2 đồng(II) hiđroxit
  • C12H22O11 saccharose
  • (C12H21O11)2Cu phức đồng(II) saccharose

Phản ứng liên quan