C6H5NH3Cl + NaOHDung dịch, nhiệt độ thườngC6H5NH2 + NaCl + H2O

Phenylammonium chloride tác dụng với NaOH

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng trao đổi

Phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá – khử (không nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch trong suốt vẩn đục trở lại do aniline tách ra (ít tan).

Phương trình ion thu gọn

C₆H₅NH₃⁺ + OH⁻ → C₆H₅NH₂ + H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₅NH₃Cl + NaOH → C₆H₅NH₂ + NaCl + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 5

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5.

Câu 2. Phương trình ion thu gọn của phản ứng C₆H₅NH₃Cl + NaOH là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. C₆H₅NH₃⁺ + OH⁻ → C₆H₅NH₂ + H₂O

Na⁺ và Cl⁻ là ion khán giả; ion phenylammonium nhường H⁺ cho OH⁻.

Câu 3. Cho 12,95 g C₆H₅NH₃Cl tác dụng hết với NaOH, khối lượng C₆H₅NH₂ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 9,3 g

n(muối) = 12,95/129,5 = 0,1 mol = n(C₆H₅NH₂) → m = 0,1 × 93 = 9,3 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • NaCl natri clorua
  • C6H5NH2 aniline
  • C6H5NH3Cl phenylammonium chloride

Phản ứng liên quan