C6H5NH2 + 3Br2Dung dịch bromine, nhiệt độ thườngC6H2Br3NH2 + 3HBr

Aniline tác dụng với nước bromine

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H5NH2 là chất khử (C⁻²ᐟ³ → C⁺¹ᐟ³), Br2 là chất oxi hoá (Br⁰ → Br⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:6C−2/3 → 6C+1/3 + 6e× 1
    Quá trình khử:Br20 + 2e → 2Br−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch bromine, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Màu bromine mất, xuất hiện kết tủa trắng (2,4,6-tribromoaniline) — nhận biết aniline.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của Br₂ trong phương trình C₆H₅NH₂ + Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂ + HBr là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3

Ba H ở vị trí ortho, para bị thay thế: C₆H₅NH₂ + 3Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂ + 3HBr.

Câu 2. Kết tủa tạo thành khi cho nước bromine vào aniline là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₆H₂Br₃NH₂

Nhóm –NH₂ hoạt hoá vòng mạnh (giống –OH của phenol), thế Br ở 3 vị trí.

Câu 3. Cho 9,3 g C₆H₅NH₂ tác dụng hết với nước bromine dư, khối lượng C₆H₂Br₃NH₂ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 33 g

n(C₆H₅NH₂) = 0,1 mol = n(C₆H₂Br₃NH₂) → m = 0,1 × 330 = 33 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Br2 brom
  • HBr axit bromhiđric
  • C6H5NH2 aniline
  • C6H2Br3NH2 2,4,6-tribromoaniline

Phản ứng liên quan