NH4ClAmoni clorua

Còn gọi là: muối amoni, sal ammoniac

Tên theo chương trình 2018: ammonium chloride

Phân tử khối
53.5
Loại
Muối
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Trắng
Tính tan
Tan tốt trong nước, quá trình hoà tan thu nhiệt

Tính chất hoá học

Muối ammonium: dung dịch có tính acid yếu (ion NH₄⁺ thuỷ phân), kém bền nhiệt, phản ứng với kiềm giải phóng NH₃.

  • Thuỷ phân: NH₄⁺ + H₂O ⇌ NH₃ + H₃O⁺.
  • Với dung dịch kiềm (nhận biết muối ammonium): NH₄Cl + NaOH → NaCl + NH₃↑ + H₂O; 2NH₄Cl + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + 2NH₃↑ + 2H₂O.
  • Nhiệt phân (phân huỷ rồi tái kết hợp khi nguội, trông như thăng hoa): NH₄Cl → NH₃↑ + HCl↑ (t°).
  • Với dung dịch AgNO₃: NH₄Cl + AgNO₃ → AgCl↓ + NH₄NO₃.

Điều chế

Cho NH₃ tác dụng với HCl: NH₃ + HCl → NH₄Cl. Là sản phẩm phụ của quá trình Solvay: NaCl + NH₃ + CO₂ + H₂O → NaHCO₃ + NH₄Cl.

Ứng dụng

Phân đạm (amoni clorua); chất điện li trong pin khô Zn–C; chất tẩy gỉ khi hàn thiếc; thuốc long đờm, điều chỉnh pH; dùng trong mạ điện và thuộc da.

Nhận biết

Đun với dung dịch NaOH giải phóng khí mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm; với AgNO₃ cho kết tủa trắng; đun nóng chất rắn thấy "thăng hoa" (bốc hơi rồi bám trắng ở chỗ lạnh).

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm muối

Xem tất cả hợp chất