NH₃ dư, nhiệt độ thường

8NH3 + 3Cl2 N2 + 6NH4Cl

NH₃ dư tác dụng với Cl₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 11.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NH3 là chất khử (N⁻³ → N⁰), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2N−3 → N20 + 6e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

NH₃ dư, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Tạo khói trắng dày (NH₄Cl) và khí N₂.

Các trường hợp khác

Trường hợp hay gặp: NH₃ + Cl₂ dư tạo N₂ và HCl.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình NH₃ (dư) + Cl₂ → N₂ + NH₄Cl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 18

8NH₃ + 3Cl₂ → N₂ + 6NH₄Cl: 8 + 3 + 1 + 6 = 18.

Câu 2. Trong phản ứng NH₃ + Cl₂ → N₂ + NH₄Cl, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl₂

Cl nhận electron (0 → −1).

Câu 3. Trong 8 phân tử NH₃ tham gia, số phân tử đóng vai trò chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 2

Chỉ 2 N⁻³ chuyển thành N⁰ (1 N₂); 6 NH₃ còn lại kết hợp HCl tạo NH₄Cl (môi trường).

Chất tham gia và sản phẩm

  • NH3 — ammonia
  • Cl2 — chlorine
  • N2 — nitrogen
  • NH4Cl — ammonium chloride

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của NH₃

Cập nhật: