SO2 + Cl2 + 2H2ODung dịch, nhiệt độ thườngH2SO4 + 2HCl

SO₂ tác dụng với Cl₂ trong nước

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: SO2 là chất khử (S⁺⁴ → S⁺⁶), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S+4 → S+6 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Màu vàng lục của Cl₂ mất dần; dung dịch thu được làm BaCl₂ kết tủa trắng (SO₄²⁻).

Phương trình ion thu gọn

SO₂ + Cl₂ + 2H₂O → 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2Cl⁻

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình SO₂ + Cl₂ + H₂O → H₂SO₄ + HCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 7

SO₂ + Cl₂ + 2H₂O → H₂SO₄ + 2HCl: 1 + 1 + 2 + 1 + 2 = 7.

Câu 2. Trong phản ứng SO₂ + Cl₂ + H₂O → H₂SO₄ + HCl, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. SO₂

S⁺⁴ nhường 2 electron lên S⁺⁶; Cl₂ nhận electron.

Câu 3. Trong phản ứng SO₂ + Cl₂ + H₂O → H₂SO₄ + HCl, nguyên tố bị khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl

Cl giảm số oxi hoá 0 → −1.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • SO2 lưu huỳnh đioxit
  • HCl axit clohiđric
  • Cl2 clo

Phản ứng liên quan