2Na + 2H2ONhiệt độ thường, phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiệt (kim loại kiềm được bảo quản trong dầu hoả)2NaOH + H2

Na tác dụng với nước

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường, phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiệt (kim loại kiềm được bảo quản trong dầu hoả)

Hiện tượng

Mẩu natri nóng chảy thành giọt tròn sáng bóng, chạy trên mặt nước rồi tan dần; sủi bọt khí không màu (H₂); dung dịch thu được làm phenolphthalein hoá hồng (NaOH).

Phương trình ion thu gọn

2Na + 2H₂O → 2Na⁺ + 2OH⁻ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hiện tượng khi cho mẩu Na nhỏ vào cốc nước là
Câu 2. Trong phản ứng 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂, chất oxi hoá là
Câu 3. Cho 4,6 g Na vào nước dư, thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) thu được là
Câu 4. Phương trình ion thu gọn của phản ứng Na với nước là

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • H2 hiđro
  • Na natri

Phản ứng liên quan