Nhiệt độ thường
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na tác dụng với nước
Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế
Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 90, 92; Hoá học 12, tr. 92, 111.
Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Na thứ 2/17, đứng trước H.
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: Na0 → Na+1 + 1e × 2 Quá trình khử: 2H+1 + 2e → H20 × 1 - Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Nhiệt độ thường
Hiện tượng
Mẩu natri nóng chảy thành giọt tròn sáng bóng, chạy trên mặt nước rồi tan dần; sủi bọt khí không màu (H₂); dung dịch thu được làm phenolphthalein hoá hồng (NaOH).
Câu hỏi liên quan
Ghi chú
Phản ứng mãnh liệt, toả nhiệt; kim loại kiềm được bảo quản trong dầu hoả.
Phương trình ion thu gọn
2Na + 2H₂O → 2Na⁺ + 2OH⁻ + H₂
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của Na
- Natri tác dụng với dung dịch HCl2Na + 2HCl 2NaCl + H2
- Ethanol tác dụng với natri2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
- Acetic acid tác dụng với natri2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2
- Glycerol tác dụng với natri2C3H5(OH)3 + 6Na 2C3H5(ONa)3 + 3H2
- Phenol tác dụng với natri2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2
- Methanol tác dụng với natri2CH3OH + 2Na 2CH3ONa + H2
Cập nhật: