3Cu + 8HNO3HNO₃ loãng, nhiệt độ thường3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu tác dụng với HNO₃ loãng

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cu là chất khử (Cu⁰ → Cu⁺²), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Cu0 → Cu+2 + 2e× 3
    Quá trình khử:N+5 + 3e → N+2× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 3) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ loãng, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Đồng tan dần, dung dịch chuyển màu xanh; thoát khí không màu (NO) hoá nâu đỏ trong không khí.

Phương trình ion thu gọn

3Cu + 8H⁺ + 2NO₃⁻ → 3Cu²⁺ + 2NO + 4H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng Cu + HNO₃ (loãng) → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O, chất khử là
Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cu + HNO₃ (loãng) → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O là
Câu 3. Trong 8 phân tử HNO₃ tham gia, số phân tử đóng vai trò chất oxi hoá là

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • Cu đồng
  • Cu(NO3)2 đồng(II) nitrat
  • NO nitơ monoxit
  • H2O nước

Phản ứng liên quan